TRANG CHU 1 Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa

HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất phân bón (theo Mẫu số 1)

Gửi kèm theo đơn tài liệu chứng minh các loại phân bón đề nghị cấp Giấy phép sản xuất thuộc các trường hợp sau:

a) Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013;

b) Phân bón của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp Bộ đạt yêu cầu theo quy phạm khảo nghiệm phân bón. Trong thời gian quy phạm khảo nghiệm phân bón chưa được ban hành thì theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT (Đơn vị gửi Quyết định của cơ sở có phân bón khảo nghiệm về việc đưa phân bón đã qua khảo nghiệm vào sản xuất khi gửi kèm theo hồ sơ, Biên bản họp hội đồng Đánh giá kết quả khảo nghiệm).

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc giấy chứng nhận đầu tư; hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có ngành nghề sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo minh họa tại Mẫu số 02; Mẫu số 03; Mẫu số 04

*Ghi chú: Cung cấp bản sao chụp, có công chứng hoặc dấu xác nhận của đơn vị xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác.

3. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại phụ lục VII Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT, gồm có:

3.1.  Địa điểm sản xuất phân bón

a) Địa điểm sản xuất: (Ghi nơi đặt nhà máy/xưởng sản xuất phân bón: thôn/ấp, xã, huyện, tỉnh);

b) Cung cấp một trong các văn bản theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

STT

Văn bản

Cơ quan ban hành văn bản chấp thuận

Dự án Nhóm A

Dự án Nhóm B, C

1

Quyết đinh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án để sản xuất phân bón/phân bón hữu cơ và phân bón khác phù hợp với quy hoạch xây dựng

UBND cấp tỉnh

UBND cấp huyện, xã....

2

Quyết định phê duyệt dự án (địa điểm) để sản xuất các loại phân bón hữu cơ và phân bón khác

UBND cấp tỉnh

UBND cấp huyện, xã....

3

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ Hợp đồng thuê đất (có mục đích sử dụng để sản xuất phân bón; Phân bón hữu cơ và phân bón khác)

 

 

4

Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp nhận, chấp thuận chủ trương đầu tư, địa điểm được sản xuất phân bón/phân bón hữu cơ và phân bón khác

 

 

Ghi chú: - Tham khảo minh họa tại các Mẫu số 05; Mẫu số 06

    - Cung cấp bản sao chụp, có công chứng hoặc dấu xác nhận của đơn vị xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác.

3.2. Công suất sản xuất (Mẫu 07)

- Ghi Công suất sản xuất phải phù hợp với dây chuyền, máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất; đơn vị tính theo (tấn; m3; lít/năm);

3.3. Diện tích phục vụ sản xuất: Công ty có nhà xưởng hoặc thuê nhà xưởng của các đơn vị khác:

a) Diện tích, mô tả kết cấu đối với nhà xưởng sản xuất phân bón; diện tích mặt bằng giao thông nội bộ, nhà điều hành, phòng kiểm nghiệm …(Mẫu số 08);

b) Kho chứa thành phẩm, và kho chứa nguyên liệu: có kho chứa hoặc thuê kho chứa (Mẫu số 09);

c) Nội quy kho chứa thành phẩm (Cung cấp Bản nội quy kho chứa thành phẩm các loại phân bón của đơn vị);

d) Nội quy kho chứa nguyên liệu (Cung cấp Bản nội quy kho chứa nguyên liệu để phục vụ sản xuất các loại phân bón);

3.4. Máy móc, thiết bị sản xuất (Mẫu số 10)

Lập bảng thống kê các danh mục các máy móc trong dây truyền sản xuất theo yêu cầu bắt buộc đối với từng loại, dạng phân bón của đơn vị;

3.5. Quy trình công nghệ sản xuất (Mẫu số 11)

a) Lập sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đối với từng loại phân bón phù hợp với máy móc thiết bị và công suất sản xuất.

b) Mô tả quy trình công nghệ sản xuất từ lúc ủ trộn nguyên liệu cho đến sản phẩm cuối cùng, mô tả từng công đoạn cụ thể (ủ nguyên liệu, phối trộn...... đóng bao sản phẩm.)

3.6. Quản lý chất lượng (Mẫu số 12)

Cung cấp Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trở lên hoặc tương đương;

Đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau một năm kể từ ngày thành lập.

3.7. Nguyên liệu, phụ gia sản xuất phân bón (Mẫu số 13)

- Lập bảng kê khai loại nguyên liệu, phụ gia đầu đối với từng loại phân bón.

-  Nguyên liệu, phụ gia phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng (gửi kèm theo bảng kê khai là các Hợp đồng/Hợp đồng nguyên tắc mua bán nguyên liệu).

3.8. Phòng kiểm nghiệm

- Trường hợp không có phòng kiểm nghiệm: thì phải có hợp đồng với phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận để kiểm soát chất lượng cho từng lô phân bón được sản xuất. (Các phòng kiểm nghiệm hoặc chỉ định còn hiệu lực);

- Trường hợp có phòng kiểm nghiệm để tự kiểm nghiệm: Lập bảng kê khai các máy móc, thiết bị đo lường kiểm nghiệm, gửi kèm theo giấy kiểm định hiệu chuẩn định kỳ đối với các máy móc, thiết bị đo lường (Mẫu số 14).

4. Quyết định phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường, bản Cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường

Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư số 27/2015/T-BTNMT ngày 29/5/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

4.1. Nhà máy sản xuất phân bón yêu cầu phải có Quyết định phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường theo minh họa tại (Mẫu số 15; Mẫu số 16)

a) Đối tượng: Dự án xây dựng kho chứa phân bón Sức chứa từ 5.000 tấn trở lên; Dự án xây dựng cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trên địa bàn (trừ dự án thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ);

4.2. Nhà máy sản xuất phân bón yêu cầu phải có bản xác nhận Cam kết/ Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường (Mẫu số 17; Mẫu số 18):

a) Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất dưới mức đối tượng phải phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ở trên.

b) Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác nhận cam kết/xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, hoặc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp dự án nằm trên 1 xã  không phải lập dự án đầu tư hoặc không phát sinh chất thải.

5. Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ;

Cung cấp một trong số các văn bản do cơ quan Công an Phòng cháy chữa cháy cấp như sau:

- Giấy chứng nhận đủ Điều kiện Phòng cháy chữa cháy (Mẫu số 19) hoặc

- Biên bản Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy của nhà máy sản xuất phân bón có xác nhận của cơ quan phòng cháy chữa cháy đủ điều kiện (Mẫu số 20) hoặc

- Văn bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.

6. Bản sao chụp Kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động (Mẫu số 21)

Theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;

Yêu cầu: Ghi rõ nội dung, biện pháp, kinh phí và thời gian hoàn thành; Lập bảng liệt kê các trang thiết bị từng loại, từng mục theo Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.

7. Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao động trực tiếp sản xuất (Mẫu số 22).

7.1. Đối với Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất

Yêu cầu: đội ngũ quản lý, kỹ thuật điều hành sản xuất phân bón có trình độ chuyên môn về hóa, lý hoặc sinh học, trong đó Giám đốc hoặc phó giám đốc có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên (gửi kèm hồ sơ bản sao chứng thực văn bằng chứng chỉ, tuy nhiên văn bằng chứng chỉ chưa đáp ứng đúng yêu cầu theo quy định)

          7.2. Đối với Danh sách đội ngũ lao động trực tiếp:

Đội ngũ lao động trực tiếp được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT.

Việc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác cho người lao động trực tiếp sản xuất không phải cấp chứng chỉ và do đơn vị có chức năng hoặc doanh nghiệp tổ chức;

Yêu cầu: Chương trình, nội dung huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác do Cục Trồng trọt ban hành kèm theo Quyết định số 608/QĐ-TT-ĐPB ngày 29/12/2014. (lập bảng kê khai theo mẫu và ghi rõ tài liệu, nội dung huấn luyện). Việc huấn luyện do các tổ chức có chức năng hoặc do Doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện.

dowload tại đây./Uploads/UserFiles/files/201632911531.doc

Tin bài mới
Sản phẩm được xác nhận "An toàn thực phẩm" Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa Thông tin giá cả